Quyển 1-Thượng. Bài 12

Từ Mới

1 大学 dà xué X Âm thanh đại học
2 怎么样 zěn me yàng X Âm thanh thế nào, như thế nào, ra sao
3 觉得 jué de X Âm thanh cảm thấy
4 语法 yǔ fǎ X Âm thanh ngữ pháp
5 tīng X Âm thanh nghe
6 X Âm thanh
7 比较 bǐ jiào X Âm thanh tương đối, khá
8 容易 róng yì X Âm thanh dễ dàng
9 X Âm thanh đọc
10 xiě X Âm thanh viết
11 但是 dàn shì X Âm thanh nhưng
12 gěi X Âm thanh cho, đưa cho
13 xīn X Âm thanh mới
14 同学 tóng xué X Âm thanh bạn học cùng
15 同屋 tóng wū X Âm thanh bạn cùng phòng
16 bān X Âm thanh lớp
17 北京语言大学 X Âm thanh
18 lín X Âm thanh Lâm (họ Lâm)

Mẫu Câu

Hội thoại giao tiếp

Ngữ âm và Chú thích


Hướng dẫn
Trọng âm của câu (2):
a. Định ngữ thường làm trọng âm trong câu, nhưng trợ từ kết cấu "的" luôn luôn phải đọc nhẹ.
王老师是们的老师。( "的" đọc nhẹ)
Wáng lǎoshī shì wǒmen de lǎoshī 。/Thầy Vương là giáo viên của chúng tôi.
那是的英文书。( "的" đọc nhẹ)
Nà shì wǒ de Yīngwén shū 。/Kia là sách tiếng Anh của tôi.
b.Trong kết cấu có cụm giới từ, cụm động từ, thì tân ngữ của giới từ và tân ngữ của động từ làm trọng âm, giới từ đọc nhẹ.
我在语言大学学习汉语。(giới từ 在 đọc nhẹ)
Wǒ zài yǔyán dàxué xuéxí Hànyǔ 。/Tôi học tiếng Trung ở Đại học ngôn ngữ.
我给们介绍一个朋友。(giới từ 给 đọc nhẹ)
Wǒ gěi nǐmen jièshào yí ge péngyou 。/Tôi giới thiệu cho các bạn một người bạn.

Ngữ pháp


Hướng dẫn
1. Đại từ nghi vấn:
谁,什么,哪,哪儿,怎么,怎么样,几,多少
Các đại từ nghi vấn 谁,什么,哪,哪儿,怎么,怎么样,几,多少...dùng để hỏi ai, cái gì, ở đâu, thế nào, bao nhiêu...
(1)A: 你住哪儿
B: 我住语言大学十楼。
(2) A: 你是国人?
B:我是加拿大人。
(3)A: 叫玛丽?
B: 我叫玛丽。
(4) A: 你们的老师是
B: 我们的老师是林老师。
(5) A: 你学习什么
B: 我学习汉语。
(6) A: 你觉得这个大学怎么样
B: 我觉得这个大学很好。
(1)A: nǐ zhù nǎr ?/Bạn sống ở đâu?
B: wǒ zhù yǔ yán dà xué shí lóu 。/Tôi sống ở tầng 10 Đại học Ngôn ngữ.
(2) A: nǐ shì nǎ guó rén ?/Bạn là người nước nào?
B:wǒ shì jiā ná dà rén /Tôi là người Canada。
(3)A: shuí jiào mǎ lì ?/Ai tên là Mary.
B: wǒ jiào mǎ lì 。/Tôi tê là Mary
(4) A: nǐ men de lǎo shī shì shuí ?/Giáo viên của các bạn là ai?
B: wǒ men de lǎo shī shì lín lǎo shī 。/Giáo viên của chúng tôi là thầy Lâm.
(5) A: nǐ xué xí shén me ?/Bạn học cái gì?
B: wǒ xué xí hàn yǔ 。/Tôi học tiếng Trung.
(6) A: nǐ jué de zhè ge dà xué zěn me yàng ?/Bạn thấy trường đại học này thế nào?
B: wǒ jué de zhè ge dà xué hěn hǎo 。/Tôi thấy trường đại học này rất tốt.
Lưu ý quan trọng: Với trợ từ ngữ khí 吗, ngoài mẫu câu: Câu trần thuật + 吗?, các câu còn lại không thêm 吗 ở cuối câu để hỏi.
Ví dụ:
Không nói: 你是哪国人吗?Nǐ shì nǎ guó rén ma?
Hướng dẫn
2. Định ngữ và trợ từ kết cấu "的"
Đinh ngữ: là thành phần đứng trước danh từ/cụm danh từ , bổ xung nghĩa cho danh từ/cụm danh từ trong câu.
Giữa định ngữ và danh từ, thường có trợ từ kết cấu "的":
Cấu trúc của cụm danh từ trong tiếng Trung:
Định ngữ + 的 + Danh từ
(1) 我老师
我爸爸
中文书
男同学
我的同屋
玛丽的同学
(2) A:谁是你的老师?
B:我的老师是王老师。
(3)她是玛丽的同学。
(4)这是图书馆的书。
Hướng dẫn
2.1.Các trường hợp giữa định ngữ và danh từ không cần sử dụng trợ từ kết cẩu 的 de
a.Định ngữ với danh từ có quan hệ gia đình, thân thuộc:
我妈妈 wǒ māma/mẹ tôi
我朋友 wǒ péngyou/bạn tôi
我家 wǒ jiā/nhà tôi …
(Cũng có thể nói: 我的妈妈,我的朋友,我家…)
b.Định ngữ là từ chỉ tính chất, quốc tịch, quê quán...:男,女,中文,世界,中国...
男同学 nán tóngxué/bạn học nam
女同学 nǚ tóngxué/bạn học nữ 中文书 Zhōngwén shū/sách tiếng Trung
世界地图 shìjiè dìtú/bản đồ thế giới 中国人 Zhōngguó rén/người Trung Quốc
c.Định ngữ là tính từ đơn âm tiết : 新,旧,好...
新书 xīn shū/sách mới
旧词典 jiù cídiǎn/từ điển cũ
好朋友 hǎo péngyou/bạn tốt
新同学 xīn tóngxué/bạn học mới
新本子 xīn běnzi/vở mới
Hướng dẫn
2.2.Các trường hợp giữa định ngữ và danh từ, bắt buộc phải dùng 的:
a.Khi quan hệ giữa định ngữ với danh từ là quan hệ sở hữu, định ngữ là danh từ/đại từ:
我的书 wǒ de shū/sách của tôi
他的词典 tā de cídiǎn/từ điển của anh ấy
老师的本子 lǎoshī de běnzi/vở của giáo viên
图书馆的书 túshūguǎn de shū/sách của thư viện
b.Khi định ngữ là tính từ hai âm tiết trở lên, hoặc định ngữ là một cụm tính từ (gồm tính từ và thành phần khác):
很好的同学 hěn xīn de tóngxué/bạn học rất mới
很好的老师 hěnhǎo de lǎoshī / giáo viên rất tốt
很旧的词典 hěnjiù de cídiǎn/từ điển rất cũ
很新的本子 hěn xīn de běnzi/quyển vở rất mới
容易的语法 róngyì de yǔfǎ/phần ngữ pháp khó
c.Khi tên người làm định ngữ:
玛丽的爸爸 Mǎlì de bàba/Bố của Mary 张东的妈妈 Zhāngdōng de māma/Mẹ của Trương Đông
Hướng dẫn
3. Giới từ 在 zài và 给 gěi
在 + từ chỉ nơi chốn + vị ngữ (động từ)
Biểu thị nơi xảy ra hành vi, động tác. Cách diễn đạt này ngược với tiếng Việt. Trong tiếng Việt nói :"làm gì ở đâu", tiếng Trung sẽ nói "ở đâu làm gì", trong tiếng Trung địa điểm được đưa lên trước động tác.
(1) 我在北京语言大学学习。Wǒ zài Běijīng yǔyán dàxué xuéxí/ Tôi học ở Đại học ngôn ngữ Bắc Kinh.
(2) 他在十楼住。Tā zài shí lóu zhù/Anh ấy sống ở tầng 10.
(3) 他在哪儿买苹果?Tā zài nǎr mǎi píngguǒ /Anh ấy mua táo ở đâu?
(4) 他在食堂买苹果。Tā zài shítáng mǎi píngguǒ/ Anh ấy mua táo ở nhà ăn.
给 + từ chỉ đối tượng + vị ngữ (động từ)
Biểu thị đối tượng hoặc người tiếp nhận hành vi, động tác. Cách diễn đạt này cũng ngược với tiếng Việt. Trong tiếng Việt nói :"làm gì cho ai", tiếng Trung sẽ nói "cho ai làm gì", trong tiếng Trung đối tượng được đưa lên trước động tác.
(1) 给你介绍一下,这是我的同屋。Gěi nǐ jièshào yíxiàr, zhè shì wǒ de tóngwū / Giới thiệu với bạn một chút, đây là bạn cùng phòng của tôi.
(2) 下午,她给妈妈打电话。Xiàwǔ, tā gěi māma dǎ diànhuà/Buổi chiều, cô ấy gọi điện thoại cho mẹ.
(3) 她给谁打电话?Tā gěi shéi dǎ diànhuà /Cô ấy gọi điện thoại cho ai?
(4) 他给谁买苹果?Tā gěi shéi mǎi píngguǒ/ Anh ấy mua táo cho ai?

Luyện tập


Hướng dẫn
Bài 1: Ngữ âm
(1) Biến âm biến điệu
tóngwū - dòngwù - dàxué - dà xuě - juéde - quēdiǎn - yǔyán - yùyán - bǐjiào - bìyào - yǔfǎ - yī fǎ - bàngōng lóu - jiàoxué lóu - gongyù lóu - sùshè lóu
Loa
(2) Đọc to
什么名字 - 什么老师 - 吃什么 - 喝什么
身体怎么样 - 学习怎么样 - 爸爸怎么样 - 妈妈怎么样
谁的书 - 谁的老师 - 谁的词典 - 谁的英文杂志
老师的书 - 玛丽的老师 - 麦克的词典 - 我的英文杂志
学习什么 - 学习语言 - 学习汉语 - 学习英语
在中国 - 在北京 - 在学校 - 在语言大学
男同学 - 女同学 - 男老师 - 女老师
中文书 - 法文书 - 日文杂志 - 韩文杂志
新同学 - 老同学 - 新杂志 - 旧杂志
很多人 - 很多同学 - 很多老师 - 很多钱
我妈妈 - 他哥哥 - 你弟弟 - 我们学校
Đáp án gợi ý:
shénme míngzi - shénme lǎoshī - chī shénme - hē shénme
shēntǐ zěnmeyàng - xuéxí zěnmeyàng - bàba zěnmeyàng - māma zěnmeyàng
shuí de shū - shuí de lǎoshī - shuí de cídiǎn - shuí de Yīngwén zázhì
lǎoshī de shū - Mǎlì de lǎoshī - Màikè de cídiǎn - wǒ de Yīngwén zázhì
xuéxí shénme - xuéxí yǔyán - xuéxí Hànyǔ - xuéxí Yīngyǔ
zài Zhōngguó - zài Běijīng - zài xuéxiào - zài yǔyán dàxué
nán tóngxué - nǚ tóngxué - nán lǎoshī - nǚ lǎoshī
Zhōngwén shū - Fǎwén shū - Rìwén zázhì - Hánwén zázhì
xīn tóngxué - lǎo tóngxué - xīn zázhì - jiù zázhì
hěn duō rén - hěn duō tóngxué - hěn duō lǎoshī - hěn duō qián
wǒ māma - tā gēge - nǐ dìdi - wǒmen xuéxiào
Hướng dẫn
Bài 2: Thay từ vào mẫu câu
Từ ngữ bổ xung:
1. 文学 wénxué: văn học; 2. 历史 lìshǐ: lịch sử
3. 法律 fǎlǜ: pháp luật; 4. 经济 jīngjì: kinh tế
5. 认识 rènshi: quen, quen biết; 6. 旧 jiù: cũ ; 7. 老 lǎo: già, cũ
(1) A: 你学习什么?
B: 我学习汉语
Từ thay thế: 英语 - 法语 - 文学 - 法律 - 历史 - 经济
Đáp án gợi ý:
A: Nǐ xuéxí shénme ?/Bạn học cái gì?
B: Wǒ xuéxí Hànyǔ ./Tôi học tiếng Trung.
Từ thay thế: Yīngyǔ/TiếngAnh - Fǎyǔ/tiếngPháp - wénxué/văn học - fǎlǜ/pháp luật - lìshǐ/ lịch sử - jīngjì/ kinh tế
(2) A: 你们的老师是谁?
B: 我们的老师是老师。
Từ thay thế: 张 Zhāng - 方Fāng - 谢Xiè - 高Gāo - 黄Huáng - 叶Yè
Đáp án gợi ý:
A: Nǐmen de lǎoshī shì shuí ?/ Giáo viên của các bạn là ai?
B: Wǒmen de lǎoshī shì Wáng lǎo shī 。/ Giáo viên của chúng tôi là thầy Vương.
Từ thay thế: Zhāng/Trương - Fāng/Phương - Xiè/Tạ - Gāo/Cao - Huáng/Hoàng - Yè/Diệp
(3) A: 在哪儿学习?
B: 也在语言大学学习。
Từ thay thế: 你们 - 他 - 他们 - 玛丽 - 麦克 - 张东
Đáp án gợi ý:
A: zài nǎr xuéxí ?/Bạn học ở đâu?
B: yě zài yǔyán dàxué xuéxí /Tôi cũng học ở đại học ngôn ngữ.
Từ thay thế: nǐmen/ Các bạn - tā/anh ấy - tāmen/họ - Mǎlì/Mary - Màikè/ Mike - Zhāngdōng/Trương Đông
(4) A: 语言大学怎么样?
B: 很好。
Từ thay thế: 这个学校 - 你们的老师 - 爸爸的身体 - 她的学习
Đáp án gợi ý:
A: Yǔyán dàxué zěnmeyàng ?/Đại học ngôn ngữ thế nào?
B: Hěn hǎo./Rất tốt.
Từ thay thế: zhè ge xuéxiào/trường này - nǐmen de lǎoshī/giáo viên của các bạn - bàba de shēntǐ/sức khỏe của bố - tā de xuéxí/ việc học của cô ấy
(5) A: 你觉得学习汉语难吗?
B: 我觉得不太好。
Từ thay thế: 发音 - 语法 - 听说 - 读写 - 写汉字
Đáp án gợi ý:
A: Nǐ juéde xuéxí Hànyǔ nán ma ?/Bạn cảm thấy học tiếng Trung có khó không?
B: Wǒ juéde bú tài hǎo/Tôi cảm thấy không khó lắm.
Từ thay thế: fāyīn/phát âm - yǔfǎ/ngữ pháp - tīng shuō/nghe nói - dú xiě/ đọc viết - xiě Hànzì/viết chữ Hán
Hướng dẫn
Bài 3: Điền trống
比较 - 班 - 谁 - 听 - 觉得 - 介绍 - 新 - 的 - 说 - 怎么样
(1) 我们在 201____学习汉语。
(2) 我____汉语的发音比较难。
(3) 我____,你们____。
(4) 你是哪个大学____学生?
(5) ____是你们的老师?
(6) 你觉得汉语的语法____?我觉得____难。
(7) 我给你们____一下儿,这是我们班的____同学。
Đáp án gợi ý:
bǐjiào - bān - shuí - tīng - juéde - jièshào - xīn - de - shuō - zěnmeyàng
(1) Wǒmen zài 201班 bānxuéxí Hànyǔ /Chúng tôi học tiếng Trung ở lớp 201.
(2) Wǒ觉得 juédeHànyǔ de fāyīn bǐjiào nán/Tôi cảm thấy phát âm của tiếng Trung tương đối khó.
(3) Wǒ 说 shuō,nǐmen 听 tīng/Tôi nói, các bạn nghe.
(4) Nǐ shì nǎ ge dàxué的 dexuésheng ?/Bạn là học sinh của đại học nào?
(5) 谁 shéi__shì nǐmen de lǎoshī ?/Ai là giáo viên của các bạn.
(6) Nǐ juéde Hànyǔ de yǔfǎ 怎么样 zěnmeyàng?Wǒ juéde比较 bǐjiào nán.
Bạn cảm thấy ngữ pháp của tiếng Trung thế nào? Tôi cảm thấy tương đối khó.
(7) Wǒ gěi nǐmen 介绍 jièshào yíxiàr, zhè shì wǒmen bān de新 xīn tóngxué.
Tôi giới thiệu cho các bạn một chút, đây là bạn học mới của lớp chúng ta.
Hướng dẫn
Bài 4: Điền "的 de" vào vị trí thích hợp
(1) 这是谁汉语书?
(2) 这是我妈妈书。
(3) 你是哪个大学学生?
(4) 他们都是很好人。
(5) 玛丽老师是王老师。
(6) 这是我爸爸汉语词典。
Đáp án gợi ý:
(1) Zhè shì shuí 的 de Hànyǔ shū.(quan hệ sở hữu)/ Đây là sách tiếng Trung của ai?
(2) Zhè shì wǒ māma 的 de shū. (quan hệ sở hữu)
Đây là sách của mẹ tôi.
(3) Nǐ shì nǎ ge dàxué 的 de xuésheng? (quan hệ sở hữu)
Bạn là học sinh của đại học nào?
(4) Tāmen dōu shì hěn hǎo 的 de rén. (hěn hǎo là một cụm tính từ nên bắt buộc phải có 的 de)
Bọn họ đều là những người rất tốt.
(5) Mǎlì 的 de lǎoshī shì Wáng lǎoshī .(Mǎlì là tên riêng nên bắt buộc phải có 的 de)
Giáo viên của Mary là thầy Vương.
(6) Zhè shì wǒ bàba 的 de Hànyǔ cídiǎn.(quan hệ sở hữu)
Cũng có thể điền: Zhè shì wǒ (的 de )bàba 的 de Hànyǔ 的 de cídiǎn.
Đây là từ điển tiếng Trung của bố tôi.
("wǒ" và "bàba" là quan hệ thân thuộc, gần gũi, nên có hoặc không có 的 de đều được; "Hànyǔ" chỉ tính chất của "cídiǎn", nên có hoặc không có "的 de" đều được.
Với những câu có thể dùng nhiều từ "的 de", từ "的 de" ở những vị trí bắt buộc phải có, những vị trí không bắt buộc thường sẽ lược bỏ.)
Lưu ý: Xem lại nội dung khi nào cần dùng và không cần dùng "的 de" ở phần ngữ pháp Bài 12.
Hướng dẫn
Bài 5: Dùng các đại từ nghi vấn để đặt câu với phần gạch chân
Ví dụ:
我叫玛丽 ---> 你叫什么名字?
Wǒ jiào Mǎlì ---> Nǐ jiào shénme míngzi?
Tôi tên là Mary --> Bạn tên là gì?
(1) 王老师 是我的老师。
(2) 他的老师是林老师
(3) 我是加拿大 人。
(4) 我们学习汉语
(5) 我在北京大学 学习。
(6) 我住十楼
(7) 我觉得汉语的语法不太难
(8)五块五 一个。
Đáp án gợi ý:
(1) Wáng lǎoshī shì wǒ de lǎoshī 。
---> Shéi shì nǐ de lǎoshī. /谁是你的老师?/Ai là giáo viên của bạn?
(2) Tā de lǎoshī shì Lín lǎoshī
---> Tā de lǎoshī shì shéi?/他的老师是谁?/Giáo viên của anh ấy là ai?
(3) Wǒ shì Jiānádà rén 。
---> Nǐ shì nǎ guó rén?/你是哪国人?/Bạn là người nước nào?
(4) Wǒmen xuéxí Hànyǔ
---> Nǐmen xuéxí shénme?/你们学习什么?/Các bạn học cái gì?
(5) Wǒ zài Běijīng dàxué xuéxí 。
---> Nǐ zài nǎ ge dàxué xuéxí?/你在哪个大学学习?
Bạn học ở trường đại học nào?
(6) Wǒ zhù shí lóu
---> Nǐ zhù nǎr? /你住哪儿?/Bạn sống ở đâu?
(7) Wǒ juéde Hànyǔ de yǔfǎ bú tài nán
---> Nǐ juéde Hànyǔ de yǔfǎ zěnmeyàng?
你觉得汉语的语法怎么样?
Bạn cảm thấy ngữ pháp của tiếng Trung thế nào?
(8)Wǔ kuài wǔ yí ge。
--> Duōshao qián yí ge? / 多少钱一个?
-->Yí ge duōshao 1qián? //一个多少钱?
-->Yí ge zěnme mài?/一个怎么卖?
Bao nhiêu tiền một chiếc?/Một chiếc bán thế nào?
Lưu ý: Xem lại phần liệt kê và cách sử dụng các đại từ nghi vấn ở phần ngữ pháp Bài 12.
Hướng dẫn
Bài 6: Sắp xếp câu
Ví dụ: 老师 - 我们 - 是 - 王老师 - 的
lǎo shī/giáo viên - wǒmen/chúng tôi - shì/là - Wáng lǎoshī/thầy Vương - de/của
---> 我们的老师是王老师。/ (王老师是我们的老师。)
---> wǒmen de lǎo shī shì Wáng lǎo shī ./ (Wáng lǎo shī shì wǒmen de lǎo shī .)
Giáo viên của chúng tôi là thầy Vương./Thầy Vương là giáo viên của chúng tôi.
(1) 都 - 汉语 - 留学生 - 学习
(2) 你 - 韩国 - 吗 - 是 - 人
(3) 什么 - 他 - 名字 - 叫
(4) 是 - 国 - 麦克 - 哪 - 留学生
(5) 你 - 住 - 也 - 八楼 - 吗
(6) 是 - 你们 - 谁 - 老师 - 的
Đáp án gợi ý:
(1) dōu - Hànyǔ - liú xuésheng - xué xí ---> Liúxuéshēng dōu xuéxí Hànyǔ.
留学生都学习汉语。/Du học sinh đều học tiếng Trung.
(2) nǐ - hán guó - ma - shì - rén ---> Nǐ shì Hánguó rén ma?
你是韩国人吗?/Bạn là người Hàn quốc có phải không?
(3) shénme - tā - míngzi - jiào ---> Tā jiào shénme míngzi?
他叫什么名字?/Anh ấy tên là gì?
(4) shì - guó - Màikè - nǎ - liú xuésheng---> Màikè shì nǎ guó liúxuéshēng?
麦克是哪国留学生?/Mike là du học sinh nước nào?
(5) nǐ - zhù - yě - bā lóu - ma ---> Nǐ yě zhù bā lóu ma?
你也住八楼吗?/Bạn cũng sống ở tầng 8 có phải không?
(6) shì - nǐmen - shuí - lǎo shī - de --->
Cách 1: Shéi shì nǐmen de lǎoshī? /谁是你们的老师?
Ai là giáo viên của các bạn?
Cách 2: Nǐmen de lǎoshī shì shéi? /你们的老师是谁?
Giáo viên của các bạn là ai?
Bài 6 có thể làm Online ở phần Bài Tập Nâng Cao Bên Dưới.
Hướng dẫn
Bài 7: Hoàn thành hội thoại
A:_____________? - B: 我叫张东。
A:_____________? - B: 我是中国学生。
A:_____________? - B: 我学习英语。
A:_____________? - B: 她是田芳。
A:_____________? - B: 她住五楼。
A:_____________? - B: 白老师是我们的老师。
Đáp án gợi ý:
A: 你叫什么名字?/Nǐ jiào shénme míngzi?
B: 我叫张东。/Wǒ jiào Zhāngdōng 。
A: Bạn tên là gì? - B: Tôi tên là Trương Đông.
A: 你是哪国学生?/Nǐ shì nǎ guó xuésheng?
B: 我是中国学生。/Wǒ shì Zhōngguó xuésheng.
A: Bạn là người nước nào? - B: Tôi là người Trung Quốc.
A: 你学习什么?/Nǐ xuéxí shénme?
B: 我学习英语。/Wǒ xué xí Yīngyǔ.
A: Bạn học cái gì? - B: Tôi học tiếng Anh.
A: 他是谁?/Tā shì shéi?
B: 他是田芳。/Tā shì Tiánfāng.
A: Anh ấy là ai? - B: Anh ấy là Điền Phương.
A: 他住几楼?/Tā zhù jǐ lóu?
B: 他住五楼。/Tā zhù wǔ lóu.
A: Anh ấy sống ở tầng mấy? - B: Anh ấy sống ở tầng 5.
A: 你们的老师是谁?/Nǐmen de lǎoshī shì shéi?
B: 白老师是我们的老师。/Bái lǎo shī shì wǒmen de lǎo shī.
A: Giáo viên của các bạn là ai? - B: Thầy Bạch là giáo viên của chúng tôi.
Hướng dẫn
Bài 8: Điền trống, đọc to và dịch đoạn văn
我叫___,____国留学生。她叫_____,也是留学生。她是我的同班同学。我们都在____大学学习汉语 2 。我们的老师是王老师。他是个很好的老师 1
这是张东,她是田芳,张东和田芳不是留学生,他们是中国学生,他们都学习英语。我们都是____大学的学生 3 。认识他们我很高兴。我们是同学,也是好朋友 4
Wǒ jiào Màikè/麦克, shì Měiguó/美国 liúxuéshēng. Tā jiào Mǎlì/玛丽, yě shì liúxuéshēng. Tā shì wǒ de tóng bān tóngxué. Wǒmen dōu zài Běijīng yǔyán/北京语言 dàxué xuéxí Hànyǔ. Wǒmen de lǎoshī shì Wáng lǎoshī. Tā shì ge hěn hǎo de lǎoshī.
Zhè shì Zhāngdōng, tā shì Tiánfāng, Zhāngdōng hé Tiánfāng bú shì liúxuéshēng, tāmen shì Zhōngguó xuésheng, tāmen dōu xuéxí Yīngyǔ. Wǒmen dōu shì Běijīng yǔyán/北京语言 dàxué de xuésheng. Rènshi tāmen wǒ hěn gāoxìng. Wǒmen shì tóngxué, yě shì hǎo péngyou.
Tôi tên là Mike, là du học sinh người Mỹ. Cô ấy tên là Mary, cũng là du học sinh. Cô ấy là bạn học cùng lớp của tôi. Chúng tôi đều học tiếng Trung ở Đại học ngôn ngữ Bắc Kinh. Giáo viên của chúng tôi là thầy Vương. Thấy ấy là một người rất tốt.
Đây là Trương Đông, cô ấy là Điền Phương, Trương Đông và Điền Phương không phải là du học sinh, họ là học sinh người Trung Quốc, họ đều học tiếng Anh. Chúng tôi đều là học sinh của Đại học ngôn ngữ Bắc Kinh. Được quen biết họ, tôi rất vui. Chúng tôi là bạn học cùng nhau, cũng là bạn tốt của nhau.
Chú thích:
很好的老师 1 : Từ "的de" ở đây bắt buộc phải có vì định ngữ "很好" là một cụm tính từ, gồm phó từ "很" và tính từ "好" .
在北京语言大学学习汉语 2 : Cấu trúc câu: "在 zài " + địa điểm + động từ: Làm gì ở đâu
北京语言大学的学生 3 : Từ "的de" ở đây bắt buộc phải có vì quan hệ giữa danh từ "学生 xuésheng" và định ngữ "北京语言大学 Běijīng yǔyán dàxué" là quan hệ sở hữu.
好朋友 4 : Giữa định ngữ "好 hǎo " và danh từ "朋友 péngyou" không bắt buộc phải có từ "的 de", vì định ngữ "好 hǎo " là tính từ đơn âm tiết, nên không cần dùng "的 de".

Bài Tập Mở Rộng

Làm bài thi online

Thi online

 

MUA NHIỀU HƠN 2 THẺ HỌC LIÊN HỆ 

ZALO: 0974 698 987 ĐỂ NHẬN CHIẾT KHẤU

& LỘ TRÌNH

HỌC ONLINE CÙNG GIÁO VIÊN 

ONLINE 1 GIẢNG VIÊN - 1 HỌC SINH

MIỄN PHÍ

CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC KHÓA HỌC

Footer