Quyển 1-Thượng. Bài 1

Từ Mới

1 X Âm thanh bạn, anh, chị…
2 你好 nǐ hǎo X Âm thanh xin chào
3 X Âm thanh số một
4 X Âm thanh số năm
5 X Âm thanh số tám
6 X Âm thanh lớn,to
7 X Âm thanh không
8 kǒu X Âm thanh người, miệng
9 bái X Âm thanh màu trắng
10 X Âm thanh nữ, con gái
11 X Âm thanh ngựa, con ngựa
12 Lưu ý: Click vào từ để học từ mới

Mẫu Câu

1 你好! Nǐ hǎo X Loa Xin chào!

Hội thoại giao tiếp

X Loa
A: 你好!
B: 你好!
A: nǐ hǎo !
B: nǐ hǎo !
A: Xin chào!
B: Xin chào!
hn1b1.jpg

Ngữ âm và Chú thích


Hướng dẫn
NGỮ ÂM
Một chữ Hán được kí hiệu cách đọc là một âm tiết. Âm tiết trong tiếng Trung đa phần được tạo thành từ:
1.Thanh mẫu
2. Vận mẫu
3. Thanh điệu
Các phụ âm đứng đầu một Âm tiết, được gọi là các thanh mẫu, phần phía sau được gọi là Vận mẫu.
VD: bà, mō, hǎo đều được gọi là các Âm tiết.
b, m, h được gọi là Thanh mẫu
a, o, ao được gọi lầ Vận mẫu.
Kí hiệu phía các vận mẫu à, ō, ǎo được gọi là thanh điệu.
Tiếng Trung Quốc hiện đại có khoảng hơn 400 âm tiết.
Loa
Hướng dẫn
1.Thanh mẫu: b p m f - d t n l - g k h
1. Âm môi-răng: b p m f
b : Khi phát âm hai môi khép, khoang miệng chứa đầy khí, hai môi bật mở nhanh khiến không khí đột ngột bật ra.
p : Vị trí phát âm giống b, nhưng bật hơi mạnh.
m : Khi phát âm, hai môi khép.
f : Khi phát âm, răng trên tiếp xúc với môi dưới, luồng hơi ma sát thoát ra ngoài.
2. Âm đầu lưỡi-chân răng: d t n l
d : Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào chân răng trên, khoang miệng trữ hơi rồi đầu lưỡi hạ thật nhanh xuống khiến luồng hơi đột ngột ra ngoài.
t : Vị trí phát âm giống “d”, nhưng đầu lưỡi chạm mạnh vào chân răng trên, tạo đà bật hơi mạnh ra ngoài.
n : Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào lợi trên.
l : Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào lợi trên, so với âm “n” lùi về phía sau nhiều hơn, luồng hơi theo hai bên đầu lưỡi ra ngoài.
3. Âm cuống lưỡi: g k h
g : Khi phát âm, phần cuống lưỡi nâng cao sát vòm họng trên. Sau khi trữ hơi, hạ nhanh phần cuống lưỡi xuống, để hơi bật ra ngoài một cách đột ngột.
k : Vị trí phát âm giống g, nhưng bật hơi mạnh.
h : Khi phát âm, cuống lưỡi hạ xuống một chút so với “g”, chỉ hơi chạm nhẹ vòm họng trên, toàn bộ lưỡi hơi lùi về phía sau một chút so với “g”, lấy hơi ở mũi, luồng hơi từ khoang giữa ma sát đi ra.
Nghe đọc theo các thanh mẫu: b p m f - d t n l - g k h
Loa
Hướng dẫn
2. Vận mẫu: a o e i u ü - ai ei ao ou
1.Vận mẫu đơn: a o e i u ü
Cách đọc vận mẫu đơn:
a: Miệng mở rộng, lưỡi ở vị trí thấp nhất, không tròn môi.
o: Miệng mở vừa phải, lưỡi hơi cao, nghiêng về phía sau, tròn môi.
e: Miệng mở vừa phải, lưỡi để hơi cao, nghiêng về phía sau, không tròn môi.
i: Miệng hé, môi dẹt, lưỡi để cao, nghiêng về phía trước.
u: Miệng hé, môi tròn, lưỡi để cao, nghiêng về phía sau.
ü: Vị trí lưỡi cũng giống như i, nhưng phải tròn môi, độ mở cửa miệng cũng giống như khi phát âm u.
2. Vận mẫu kép: ai ei ao ou
Cách đọc vận mẫu kép: Đọc nguyên âm đầu tiên, sau đó chuyển nhanh sang đọc phần âm còn lại.
VD: vận mẫu “ai”: đọc âm a, sau đó chuyển nhanh sang i; vận mẫu “ei”: đọc âm e, sau đó chuyển nhanh sang "i".
Nghe đọc theo các vận mẫu: a o e i u ü ai ei ao ou
Loa
Hướng dẫn
3. Bảng kết hợp thanh mẫu và vận mẫu:
Nghe và đọc theo:
Loa
Hướng dẫn
4. Thanh điệu
Trong tiếng Trung có 4 thanh điệu cơ bản. Nếu chia độ cao của thanh điệu ra làm 5 mức độ thể hiện độ cao-thấp, 4 thanh điệu cơ bản sẽ có độ cao tương ứng như sau:
Thanh 1: Ký hiệu: “ˉ” ā ī ū
Thanh 2: Ký hiệu: “ˊ” á í ú
Thanh 3: Ký hiệu: “ˇ” ǎ ǐ ǔ
Thanh 4: Ký hiệu: “ˋ” à ì ù
Nghe và đọc theo:
Hướng dẫn
5. Chú thích:
Chú thích 1:
Tiếng Trung phổ thông có 4 thanh điệu cơ bản, lần lượt kí hiệu là: Thanh 1: “ˉ” , Thanh 2: “ˊ”,Thanh 3: “ˇ”, Thanh 4: Ký hiệu: “ˋ”
Kí hiệu của thanh điệu chủ yếu được đặt trên nguyên âm.
Nguyên âm "i" khi có thanh điệu ở phía trên, thì phải bỏ dấu chấm của i đi. VD: nǐ, bǐ
Chú thích 2:
Biến điệu của thanh 3 (1)
Khi hai âm tiết có cùng thanh ba đứng cạnh nhau, thanh 3 thứ nhất biến điệu, đọc thành thanh 2.
VD: nǐ hǎo ------- > ní hǎo
Chú thích 3:
Vận mẫu: i, u, ü đều có thể đứng một mình thành một âm tiết, khi đứng một mình thành một âm tiết, chúng ta viết âm tiết: yi, wu, yu, cách đọc không thay đổi.
Nghe và đọc theo: yi, wu, yu
Loa

Ngữ pháp


Hướng dẫn
1. Sơ lược về chữ Hán:
Chữ Trung Quốc hay còn gọi là chữ Hán, là thể chữ tượng hình. Người học ngôn ngữ Trung Quốc, cần học ba phần:
A. Chữ Hán:
Một chữ Hán được cấu tạo từ các nét. Để học tốt cách viết chữ Hán, người học cần nắm được:
- Cách viết các nét cơ bản.
- Quy tắc thứ tự viết các nét trong một chữ Hán.
Tìm hiểu sâu hơn về chữ Hán rất có ích cho việc học và nhớ chữ Hán, như cấu bố cục; nguyên tắc cấu tạo của một chữ Hán... Người học có thể tìm kiếm thông tin chi tiết hơn tại mục HỌC CHỮ HÁN trên website.
B. Ngữ âm / Cách đọc :
Chữ Hán là một loại chữ biểu ý, không phải là loại chữ biểu âm, nên không thể nhìn vào mặt chữ mà đọc được. Vì vậy, mỗi chữ Hán có âm đọc như thế nào, yêu cầu người học phải tự ghi nhớ trong quá trình dùng mắt để chụp lại hình ảnh của chữ, và dùng não bộ để gắn âm thanh với hình ảnh của chữ đó.
C. Ý nghĩa:
Nguyên tắc tạo nghĩa của chữ Hán chủ yếu theo 4 nguyên tắc chính: tượng hình, chỉ sự, hội ý và hình thanh. Trong đó, theo thống kê, có 90% chữ Hán được cấu tạo theo nguyên tắc hình thanh, tức là chữ được cấu tạo có phần hình thể hiện nghĩa (là các bộ thủ), và phần thanh thể hiện âm thanh (cũng là các bộ thủ).
Vì vậy, việc nắm được nghĩa của 214 bộ thủ là rất quan trọng trong việc nhớ được nghĩa và cách viết của chữ Hán.

Hướng dẫn
2. Các nét cơ bản của chữ Hán:
Nét ngang:
Nét sổ:
Nét phảy:
Nét mác:
Nét chấm:
Nét hất:
Nét móc:

Hướng dẫn
3.Thứ tự các nét cơ bản khi viết chữ Hán:
Quy tắc viết thuận bút cơ bản, bao gồm:
1.Trên trước, dưới sau 二
2.Ngang trước, sổ sau 十
3.Phẩy trước, mác sau 八
4.Trái trước, phải sau 什
5.Giữa trước, hai bên sau 小
6.Ngoài trước, trong sau 月
7.Vào trước, đóng sau. 回
Quan sát chữ sau:
Chữ trên được viết theo quy tắc: Giữa trước, hai bên sau - Trái trước phải sau -Trên trước dưới sau - Phảy trước mác sau.
Thứ tự các nét: 1. Sổ móc. 2.Ngang phảy 3. Phảy mác

Hướng dẫn
4. Bộ thủ trong tiếng Trung:
Một chữ Hán được cấu tạo từ các nét, trong đó, một số nét chữ Hán có thể tạo thành một bộ thủ. Mỗi bộ thủ có thể có từ 1 đến 17 nét, có ý nghĩa, thường biểu nghĩa cho từ chứa bộ thủ đó. Trong tiếng Trung có khoảng 214 bộ thủ.
Bài 1, có các bộ thủ sau:
1. Bộ nữ 女 (con gái, phụ nữ)
2. Bộ tử 子 (con trai)
3. Bộ nhân đứng 亻(người)
4. Bộ tiểu 小 (nhỏ)
5. Bộ bát 八 (số tám)
6. Bộ đại 大 (to, lớn)
7. Bộ khẩu 口 (cái miệng)
8. Bộ bạch 白 (màu trắng)
Xem thứ tự nét các bộ trong phần Từ mới hoặc Menu TỪ ĐIỂN trên website.
Xem tổng hợp 214 bộ thủ, vai trò của bộ thủ trong menu HỌC CHỮ HÁN.

Hướng dẫn
5. Học tiếng Trung cần trang bị:
1. Bút chì B3/B4
2. Vở viết: Vở ô ly, Vở tập viết từ mới kèm giáo trình Hán ngữ.
3. Cài bộ gõ tiếng Trung trên thiết bị di động, máy tính.
4. Tải app từ điển tiếng Trung có đủ các chức năng như app pleco: viết chữ bằng tay, hiển thị đủ phiên âm, cách đọc, ý nghĩa, ví dụ mẫu câu, chụp từ...

Luyện tập


Hướng dẫn
Bài 1: Thanh điệu
yī yí yǐ yì - wū wú wǔ wù- yū yú yǔ yù- bā bá bǎ bà- dā dá dǎ dà- bū bú bǔ bù- nǖ nǘ nǚ nǜ- kōu kóu kǒu kòu- bāi bái bǎi bài - hēi héi hěi hèi - mā má mǎ mà- nī ní nǐ nì - hāo háo hǎo hào
Loa
Hướng dẫn
Bài 2: Biến điệu của thanh 3
nǐ hǎo - měi hǎo - wǔ bǎi - Běi hǎi - gěi nǐ - yǔ fǎ - kě yǐ - fǔ dǎo
Loa
Hướng dẫn
Bài 3: Phân biệt thanh mẫu và vận mẫu
(1) Phân biệt thanh mẫu:
ba pa da ta ga ka-bu pu du tu gu ku- bai pai dai tai gai kai- bao pao dao tao gao kao
(2) Phân biệt vận mẫu:- ba bo he fo- pa po ne mo- ma mo de bo- fa fo ke po- bai bei pao pou- mai mei hao hou- gai gei kao kou- hai hei gao gou
(3) Biến âm biến điệu:
bā pà dà tā hé fó gē kè - bǐ pí dé tè hòu fǒu gū kǔ- bù pù dì tì hēi fēi gǎi kǎi - bái pái dú tú hù fù gěi děi - běi péi dài tài hā fā gǒu kǒu
Loa
Hướng dẫn
Bài 4: Tự đọc phiên âm và chữ Hán
yī hào - bā hào - nǐ hǎo - bù hǎo -dà mǎ - bái mǎ - tìtú - yìtú -dàitóu - tái tóu - dà lóu - tǎ lóu -kèfú - kèkǔ - dà yú - dà yǔ -yǔfǎ - lǐ fà - měihǎo - méi lái
一 五 八 不 口 白 马 大 女 你 好
Đáp án gợi ý:
一 yī 五wǔ 八 bā 不dà 口kǒu 白bái 马mǎ 大dà 女nǚ 你nǐ 好hǎo

Bài Tập Mở Rộng

NGỮ ÂM

THANH ĐIỆU

NÉT CHỮ HÁN

QUY TẮC NÉT

NGHE THANH MẪU

NGHE VẬN MẪU

NGHE ÂM TIẾT

TỪ VỰNG

SẮP XẾP

NGHE VIẾT 1

BỘ THỦ

Làm bài thi online

Thi online

 

MUA NHIỀU HƠN 2 THẺ HỌC LIÊN HỆ 

ZALO: 0974 698 987 ĐỂ NHẬN CHIẾT KHẤU

& LỘ TRÌNH

HỌC ONLINE CÙNG GIÁO VIÊN 

ONLINE 1 GIẢNG VIÊN - 1 HỌC SINH

MIỄN PHÍ

CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC KHÓA HỌC

Footer