Cách Nhớ Chữ Hán

Sơ lược về chữ Hán

 

Sơ lược về chữ Hán:


Học một chữ Hán bao gồm phải học 3 yếu tố rõ ràng:

 

1. Học viết chữ

 

2. Học Cách đọc (phiên âm)

 

3. Học Nghĩa

 

Yếu tố 1: Học viết chữ

 

Muốn học viết chữ, trước tiên cần nằm được Cấu tạo chữ Hán, và Quy tắc viết chữ Hán:

 

1.1. Cấu tạo chữ Hán:

 

- Chữ Hán có nguồn gốc là chữ tượng hình.

 

- Một chữ Hán được cấu tạo từ các nét, hoặc các nét và các bộ.

 

- Một chữ Hán được viết cân đối trong một ô vuông, các nét hoặc các bộ được chia theo bố cục rõ ràng: kết cấu độc lập, kết cấu trên - dưới, trái - phải - giữa, kết cấu bao nửa chữ, kết cấu bao cả chữ.

 

- Nguyên tắc tạo nghĩa của chữ Hán: theo 4 nguyên tắc chính: tượng hình, chỉ sự, hội ý, hình thanh.

 

1.2. Quy tắc viết chữ Hán:

 

- Viết chữ Hán theo quy tắc thuận bút nhằm mục đích viết chữ Hán nhanh và viết đẹp.

 

-  Có 7 quy tắc thuận bút cơ bản (1. Ngang trước sổ sau; Phảy trước mác sau; Trên trước dưới sau; Trái trước phải sau; Ngoài trước trong sau; Ngoài trước đóng sau; Giữa trước hai bên sau), và 9 quy tắc bổ xung (chữ có nét chấm, chữ có kết cấu bao quanh 2 mặt, chữ có kết cấu bao quanh 3 mặt).

 

Yếu tố 2: Học cách đọc (phiên âm)

 

Chữ Hán là một loại chữ biểu ý, không phải là loại chữ biểu âm, nên không thể nhìn vào mặt chữ mà đọc được. Vì vậy, mỗi chữ Hán có âm đọc như thế nào, yêu cầu người học phải tự ghi nhớ trong quá trình dùng mắt để chụp lại hình ảnh của chữ, và dùng não bộ để gắn âm thanh với hình ảnh của chữ đó.

 

Riêng đối với người Việt Nam, tồn tại thêm một khái niệm: phiên âm Hán Việt

 

Phiên âm Hán Việt là cách đọc chữ Hán theo âm Tiếng Việt. Người Việt khi du nhập tiếng Hán, đã tự đặt ra âm đọc của người Việt, dành riêng cho người Việt. Ví dụ từ 北京 Běijīng, phiên âm tiếng Hán là “Běijīng”, người Việt đọc là Bắc Kinh.

 

Âm Hán Việt có cách đọc gần giống, hoặc ít nhiều ảnh hưởng của cách đọc phiên âm chữ Hán,vì vậy, việc năm được âm Hán Việt của chữ Hán cũng góp phần rất quan trọng vào việc nhớ cách đọc và nghĩa của chữ Hán.

 

Yếu tố 3: Học nghĩa

 

Nguyên tắc tạo nghĩa của chữ Hán chủ yếu theo 4 nguyên tắc chính: tượng hình, chỉ sự, hội ý và hình thanh. Trong đó, theo thống kê, có 90% chữ Hán được cấu tạo theo nguyên tắc hình thanh, tức là chữ được cấu tạo có phần hình thể hiện nghĩa (là các bộ thủ), và phần thanh thể hiện âm thanh (cũng là các bộ thủ).

 

Vì vậy, việc nắm được nghĩa của 214 bộ thủ là rất quan trọng trong việc nắm được nghĩa của chữ Hán.

 

Ví dụ:

 

Phân tích chữ: 饭  fàn : cơm (âm Hán Việt: phàn)

 

 

 

1. Cấu tạo chữ:

 

- Gồm hai phần, bên trái là bộ 饣thực, chiếm 1/3 chữ; bên phải là chữ  反 , chiếm 2/3 chữ.

 

- Chữ được tạo theo nguyên tắc hình thanh: phần hình là bộ 饣thực , phần thanh là chữ  反  fǎn

 

2. Cách đọc của chữ:

 

- Âm của chữ được lấy từ âm của phần biểu thị âm thanh: 反  fǎn

 

- Âm Hán Việt của chữ là: “phạn”, gần giống với phiên âm của chữ 饭  fàn

 

3. Nghĩa của chữ:

 

- Nghĩa của chữ được tạo nên từ phần hình, bộ 饣thực (cơm, thức  ăn)

 

 

Nhớ chữ Hán qua liên tưởng hình ảnh


Nhớ chữ qua liên tưởng hình ảnh:

 

Chữ Hán là dạng chữ viết tượng hình, tức là dùng chữ viết để mô phỏng lại hình ảnh thực tế của sự vật. Mặc dù chữ Hán hiện đại ngày nay đã giản thể đi nhiều,  nhưng một số chữ Hán vẫn còn mang tính tượng hình nhất định. Việc liên tưởng chữ với hình ảnh của sự vật, giúp người học nhớ được mặt chữ và ý nghĩa của chữ.

 

1. Liên tưởng hình ảnh qua các chữ tượng hình:

 

Chữ tượng hình là chữ dùng hình ảnh để mô tả, vẽ lại sự vật một cách đơn giản nhất.

 

Ví dụ các chữ như: 水  shuǐ  (nước) ,  火  huǒ  (lửa) ,木  mù  (cây) ,日  rì  (mặt trời) ,月  yuè  (mặt trăng) ,耳  ěr  (tai) ,雨  yǔ  (mưa)  đều có hình ảnh mô tả gần giống như sự vật thực tế.

 

 

 

2. Liên tưởng hình ảnh qua các chữ hội ý:

 

Chữ hội ý là chữ được tạo trên nguyên tắc kết hợp các bộ với nhau, nghĩa của chữ sẽ mang ý nghĩa kết hợp của các bộ.

 

Quan sát các chữ hội ý sau, liên tưởng với hình ảnh các bộ có trong các chữ hội ý, để nhớ chữ một cách dễ dàng: 看  kàn,酒  jiǔ,休  xiū,安  ān,臭  chòu,家  jiā,妇  fù,闷  mèn, 采  cǎi

 

Chữ 看  kàn  , bên trên là bộ thủ (cái tay), bên dưới là bộ mục (mắt), hình ảnh lấy tay đưa lên phía trên của mắt, với nghĩa là để nhìn cho rõ hơn, ám chỉ hành động “nhìn, xem”.

 

 

Chữ 酒  jiǔ , bên trái là bộ chấm thủy (nước), bên phải là bộ dậu (cái bình), hình ảnh cái bình, cái chai bên cạnh có nước, hàm ý chỉ cái bình đựng rượu, bên trong có rượu, ám chỉ “rượu”.

 

 

Chữ 休  xiū , bên trái là bộ nhân (người), bên phải là bộ mộc (cái cây), gợi cho ta hình ảnh một người khi mệt nhọc thì ngồi xuống ven đường, tựa vào gốc cây để nghỉ ngơi, ám chỉ việc “nghỉ ngơi”.

 

 

Chữ 安  ān , bên trên là bộ miên (mái nhà), bên dưới là bộ nữ (con gái, phụ nữ), gợi cho ta hình ảnh người con gái ở trong nhà, lo toan mọi việc, cửa nhà êm ấm, thì sẽ bình yên, ám chỉ “bình yên”

 

 

Chữ 臭  chòu , bên trên là bộ tự (cái mũi), bên dưới là bộ khuyển (con chó), gợi cho ta hình ảnh cái mũi phải nhăn lại, bịt lại vì mùi hôi thối bốc ra từ con chó, ám chỉ mùi “hôi, thối”.

 

 

Chữ 家  jiā , bên trên là bộ miên (mái nhà), bên dưới là bộ thỉ (con lợn), gợi cho ta hình ảnh các gia đình ngày xưa, nhà nào cũng nuôi lợn, coi lợn là tài sản quý trong nhà, ám chỉ “nhà, gia đình”.

 

 

Chữ 妇  fù , bên trái là bộ nữ (con gái, đàn bà), bên phải là bộ kệ (đầu con nhím), gợi cho ta hình ảnh người phụ nữ cầm cái chổi lông (như đầu con nhím) quét dọn nhà cửa, chăm lo nội trợ trong gia đình, ám chỉ “phụ nữ”.

 

 

Chữ 闷  mèn , bên ngoài là bộ môn (cửa hai cánh), bên trong là bộ tâm (tâm trạng, trái tim), gợi cho ta hình ảnh trái tim bị kìm kẹp, bị nhốt ở trong nhà, sẽ dẫn đến buồn bực, ám chỉ nỗi “buồn, chán”.

 

 

Chữ  采  cǎi , bên trên là bộ trảo (móng tay), bên dưới là bộ mộc (cây), gợi cho ta hình ảnh bàn tay hướng xuống dưới để hái lá cây, ám chỉ hành động “hái”.

 

 

 

3. Liên tưởng hình ảnh qua các chữ chỉ sự:

 

Chữ chỉ sự là chữ Hán được tạo ra theo nguyên tắc được viết bằng các kí hiệu mang tính tượng hình, hoặc trên cơ sở chữ tượng hình được thêm kí hiệu.

 

Ví dụ:

 

Chữ  一 yī    ,二  èr    ,三  sān     dựa theo kí hiệu một gạch, hai gạch, ba gạch để biểu thị số 1, 2, 3.

 

Chữ  本  běn     (nghĩa là “căn bản”, “gốc”, “nguồn gốc”, “căn nguyên”)  được tạo từ một chữ tượng hình  木 mù    (chữ mộc: nghĩa là cái cây)   và một kí hiệu 一 ở bên dưới, tạo thành  本  běn    , để nhấn mạnh phần gốc, mở rộng nghĩa ra là chỉ nguồn gốc, căn nguyên, gốc gác của sự việc .

 

 

Chữ  刃  rèn    (nghĩa là “lưỡi dao”, chỉ bên phần sắc của con dao) được tạo từ chữ tượng hình  刀  dāo , và một kí hiệu chỉ sự, một chấm  nhỏ 丶 để chỉ bên mặt sắc của con dao.

 

 

Chữ  凶  xiōng ( nghĩa là “hung”, “tai họa”, “điềm xấu”, “không may mắn” ) được tạo từ chữ tượng hình  凵 kǎn  ( bộ khảm: nghĩa là há miệng, mở miệng)  , giống như một cái hố có miệng ở phía trên, và kí hiệu chỉ sự 㐅  để chỉ trong hố đầy những cọc gỗ, gai nhọn, hàm ý nguy hiểm.

 

 

Đa phần chữ chỉ sự được tạo nên từ chữ tượng hình và các kí hiệu chỉ sự, nên có thể dễ dàng liên tưởng qua hình ảnh để nhớ chữ.

 

Việc liên tưởng hình ảnh qua chữ tượng hình, chữ hội ý và chữ chỉ sự giúp cho người học nhớ chữ Hán được dễ dàng hơn nhiều.

 

Nhớ chữ Hán qua bộ thủ


I. Nhớ chữ Hán qua việc nhớ ý nghĩa và âm đọc của bộ thủ chữ Hán:

 

Chữ Hán đa số đều được cấu tạo từ các bộ thủ, bộ thủ trong chữ Hán thường có vai trò biểu nghĩa và biểu âm, vì thế việc nhớ nghĩa và âm đọc của chữ Hán, có thể dựa trên việc nhớ nghĩa và âm đọc của bộ thủ.

 

Tiếng Trung có hơn hai trăm bộ thủ, mỗi bộ thủ đều mang một ý nghĩa riêng, việc nắm vững được các bộ thủ sẽ giúp ích rất nhiều cho việc học và ghi nhớ chữ Hán.

 

Ví dụ:

 

Về ý nghĩa:

 

Những chữ có bộ  讠 ngôn  thì thường liên quan đến lời nói, ngôn ngữ.

 

Những chữ có bộ 心  tâm thì thường liên quan đến tình cảm, cảm xúc;

 

Những chữ có bộ  氵 chấm thủy, thường liên quan đến nước, sông ngòi, ao hồ.

 

Những chữ có bộ 扌 thủ, thường liên quan đến động tác phải dùng tay.

 

Về âm đọc:

 

Những chữ có bộ  生 sinh ( shēng ), như  牲, 笙, 栍, 泩, 苼,  胜, 鉎,眚,珄,đều có âm đọc lần lượt là shēng , shēng , shēng , shēng ,  shèng ,shēng ,shěng ,shēng.

 

Những chữ có bộ  工công ( gōng ) như  功,攻,贡,汞,巩,塨,红,渱  đều có âm đọc lần lượt là: gōng ,gōng ,gòng ,gǒng ,gǒng ,gōng ,hóng ,gòng .

 

Những chữ có bộ  长 trường (cháng/ zhǎng) như  张,账,帐,涨,胀,怅,苌,伥  đều có âm đọc lần lượt là zhāng ,zhàng ,zhàng ,zhǎng ,zhàng ,chàng ,cháng ,chāng.

 

 II. Nhớ chữ Hán qua việc ghép nhóm các chữ cùng mang một bộ thủ:

 

Trong nhóm chữ cùng mang một bộ thủ, phần lớn bộ thủ có vai trò biểu nghĩa, phần còn lại thường biểu âm.

 

Ví dụ: Nhóm chữ: 淋 lín, 洪 hóng, 汁 zhī, 泡 pào, 河 hé, 液 yè

 

Biểu nghĩa:

 

Bộ chấm thủy 氵(nước), các chữ trên đều liên quan đến nước, sông, hồ, ao, chất lỏng...

 

Biểu âm:

 

淋 lín : mang âm của chữ 林 lín

洪 hóng : mang âm của chữ 共 gòng

汁 zhī : mang âm của chữ 十 shí

泡 pào : mang âm của chữ包 bǎo

河 hé : mang âm của chữ 可 kě

液 yè : mang âm của chữ 夜 yè 

 

Dưới đây là một số nhóm chữ có cùng bộ thủ chữ Hán:

 

1

淋 江 泪 池 河 洗 泡 沾洪 沿 汁 液

lín  jiāng  lèi  chí  hé   xǐ  pào  zhān  hóng  yán  zhī  yè

2

队 阮 阳 阴 防 陈 际 附 随  陇 隍 降

duì  ruǎn  yáng  yīn  fáng  chén  jì  fù  suí lǒng  huáng jiàng

3

打 拱 扣 扫 扩 杨 指 拒 折 投 但 拥

dǎ  gǒng  kòu  sǎo  kuò  yáng  zhǐ  jù  shé  tóu  dàn  yōng

4

草 茶 英 芝 芗 节 艺 芳 芒 芽 苍 范

cǎo  chá  yīng  zhī  xiāng  jiē  yì  fāng  máng  yá  cāng  fàn

5

饭 馒 饥 饱 饺 馅 饿 饮 饰 饼 饤 饦

fàn  mán  jī  bǎo  jiǎo  xiàn  è  yǐn  shì  bǐng  dìng  tuō

6

性 怡 忙 忧 怀 快 慢 怕 恨 情 忆 忇

xìng  yí  máng  yōu  huái  kuài  màn  pà  hèn  qíng  yì  lè

7

说 谁 请 让 记 训 讨 诉  认 识 计 订

shuō  shuí  qǐng  ràng  jì  xùn  tǎo  sù   rèn  shí  jì  dìng

 

 

Nhớ chữ Hán qua các chữ gần giống nhau


Trong tiếng Trung, có rất nhiều chữ viết gần giống nhau, việc liệt kê các chữ có kết cấu gần giống nhau, giúp người học vừa dễ nhớ chữ, vừa tránh khỏi nhầm lẫn.

 

Ví dụ một số chữ có kết cấu gần giống nhau, dễ làm người học nhầm lẫn:

 

STT

Chữ Hán

Phiên âm

1

贝 见

bèi jiàn 

2

土  士

tǔ  shì 

3

妹 妺

mèi mò

4

米 采

mǐ  cǎi

5

人 入  八

rén rù  bā

6

已 己 巳

yǐ jǐ sì

7

我  找  钱

wǒ  zhǎo  qián

8

未  末  天 夫

wèi  mò  tiān  fū

9

东 车

dōng chē

10

为 办

wéi bàn

11

爪 瓜

zhǎo guā 

12

売 壳

mài  ké

13

垚 壵

yáo  zhuàng

14

回 囙

huí yīn

15

幸  辛

xìng  xīn

16

闰 闺

rùn guī

17

夏 复

xià fù

18

毫 亳

háo bó

19

盲 肓

máng huāng

20

兔 免

tù miǎn

21

钩 钓

gōu diào

22

库 厍

kù shè

23

裸 祼

luǒ guàn

24

汆 氽

cuān  tǔn

25

胄 冑

zhòu  zhòu

26

茍 苟

jì gǒu

27

洗  冼

xǐ  xiǎn

28

祈 衹 衹 袛

qí  zhǐ  zhī  dī

29

壶  壸

hú  kǔn

30

毒 毐

dú  ǎi

31

银 锒

yín  láng

32

祟  崇

suì  chóng

33

姬 姫

jī zhěn

34

戎 戌  戍  戊

róng  xū  shù  wù

 

Nhớ chữ Hán qua liệt kê các chữ có thành phần giống nhau

 

Các chữ cùng mang một thành phần giống nhau, phần lớn phần giống nhau sẽ biểu âm, phần còn lại thường là các bộ thủ chữ Hán có tác dụng biểu nghĩa.

 

Ví dụ: Nhóm chữ: 谁  shuí,准 zhǔn,琟 wéi, 维 wéi,堆 duī,推 tuī .

 

Biểu âm:

 

Phần 隹 có âm đọc là zhuī  / cuī / wéi, làm phần biểu âm.

 

Biểu nghĩa:

 

谁 shuí :  Bên trái là bộ ngôn 讠(lời nói), hàm ý hỏi “ai?”.

准 zhǔn :  Bên trái là bộ băng 冫(nước đá), với nghĩa là đóng băng, cứng lại, cố định, hàm ý chỉ tính chất “chuẩn, đúng”.

琟 wéi :  Bên trái là bộ vương 王 (vua), với nghĩa là cao quý, hàm ý chỉ “đá quý

维  wéi :  Bên trái là bộ mịch 纟 (sợi tơ nhỏ), với nghĩa sợi dây kết nối, hàm ý chỉ sự “liên kết”, hoặc “tư duy, suy nghĩ”.

堆 duī :  Bên trái là bộ thổ 土 (đất), hàm ý chỉ “đống đất”.

推  tuī :  Bên trái là bộ thủ 扌 (tay), hàm ý chỉ động tác dùng tay để “đẩy”.

 

Dưới đây là một số nhóm chữ cùng mang một thành phần giống nhau, có phần giống nhau biểu âm và phần khác nhau biểu nghĩa:

 

1

谁  准 琟  维   堆  推

shuí  zhǔn  wéi  wéi  duī  tuī

2

米   眯   咪 迷 洣 侎

mǐ  mī  mī  mí  mǐ  mǐ

3

台  抬  胎 跆 殆 迨

tái   tái   tāi  tái  dài  dài 

4

乔  桥 骄娇 轿 矫 骄 峤

qiáo  qiáo  jiāo jiāo  jiào  jiǎo  jiāo  qiáo 

5

弟  第 递 睇 娣 俤 剃 梯 锑

dì  dì  dì  dì  dì  dì  tì  tī  tī 

6

肖  梢 稍 悄 消  销 硝 绡

xiāo  shāo  shāo  qiāo  xiāo  xiāo  xiāo  xiāo

7

青  晴 情 请 清 凊 鲭 啨

qīng   qíng  qíng  qǐng  qīng  qìng  qīng  yīng 

8

沙  纱 妙  炒 钞 秒 眇 杪 仯

shā  shā  miào  chǎo  chāo  miǎo  miǎo  miǎo  miǎo

9

易 踢 剔 惕 裼 掦 锡 惖 逷

yì  tī  tī  tì  tì  tì  xī  tì tì 

10

潘 翻 番 幡 璠 燔 繙 蟠 膰

pān  fān  fān  fān  fán  fán  fán  pán  pán

11

居 锯 剧 据 琚 踞 倨 椐 裾

jū  jù  jù  jù  jū  jù  jù  jū  jū

12

饭 反 返 贩 仮 版 叛 眅 畈

fàn  fǎn  fǎn  fàn  fǎn  bǎn  pàn  pān  fàn 

 

 

 

 

Nhớ chữ Hán qua liệt kê các từ trái nghĩa

大——小 多——少 上——下 左——右 前——后 冷——热
高——低 进——退 黑——白 天——地 男——女 里——外
死——活 公——私 快——慢 矛——盾 宽——窄 强——弱
轻——重 缓——急 松——紧 好——坏 美——丑 善——恶
是——非 闲——忙 来——去 分——合 存——亡 动——静
浓——淡 偏——正 饥——饱 爱——恨 升——降 开——关
始——终 胖——瘦 迎——送 盈——亏 真——假 虚——实
有——无 雅——俗 是——否 稀——密 粗——细 东——西
巧——拙 恩——怨 新——旧 正——邪 通——堵 止——行
古——今 张——弛 曲——直 亮——暗 亲——疏 收——放
输——赢 逆——顺 苦——甜 忠——奸 纵——横 得——失
南——北 薄——厚 哭——笑 文——武 推——拉 问——答
主——仆 买——卖 深——浅 聚——散 干——湿 彼——此
生——熟 单——双 首——末 你——我 敌——友 警——匪
盛——衰 胜——败 加——减 软——硬 阴——阳 顺——逆
反——正 祸——福 信——疑 错——对 藏——露 老——少
断——续 钝——锐 浓——淡 雌——雄 醒——睡 止——行
咸——淡 正——歪 凉——暖 深——浅 窄——宽 远——近
高——低 冷——热 横——竖 涨——降 隐——现 同——异
浑——清 紧——松 无——有 明——暗 细——粗 嫩——老
凹——凸 公——母 浮——沉 朝——暮 轻——重            

痛快——难受 幽静——喧闹 崎岖——平坦 刚强——软弱
慌忙——镇定 熟识——生疏 伶俐——笨拙 怕羞——大方
镇定——慌张 团结——分裂 羞涩——大方 严寒——炎热
洒脱——拘谨 明朗——阴沉 沉重——轻盈 迂回——径直
清澈——浑浊 脆弱——坚强 饱满——干瘪 衰弱——强健
犹豫——坚定 丰收——歉收 复杂——简单 淡妆——浓抹
相宜——不宜 自在——拘束 平常——奇特 勤劳——懒惰
喜欢——讨厌 密集——稀疏 胜利——失败 挺进——撤退
宽敞——狭窄 倾斜——竖直 闻名——无名 认识——陌生
有趣——乏味 舒畅——苦闷 结束——开始 紧张——轻松
整齐——纷乱 安全——危险 撒谎——诚实 慈祥——凶恶
可爱——可恶 紧张——轻松 仔细——粗心 附近——远方
赞许——反对 淡水——咸水 高兴——难过 飞快——缓慢
精彩——平淡 笨重——轻便 紧张——松弛 有趣——乏味
听从——违抗 诚实——虚伪 承认——否认 高兴——伤心
起劲——没劲 简单——复杂 容易——困难 熟练——生疏
准确——错误 温和——严厉 暴躁——温和 近处——远处
气愤——欢喜 粗心——细心 美丽——丑陋 洁白——乌黑
高兴——痛苦 宽阔——狭窄 新款——陈旧 兴旺——衰败
团结——分裂 敏捷——迟钝 危险——安全 常常——偶尔
幼稚——老练 含糊——清楚 严重——轻微 茂密——稀疏
光明——黑暗 微弱——强大 杰出——平庸 恶劣——良好
灿烂——暗淡 特殊——普通 异常——平常 简陋——豪华

宽阔―狭窄 平静―动荡 加重―减轻 缓慢―快速 节省―浪费 分散―聚拢
茂盛—枯萎 美丽—丑陋 静寂—热闹 清楚—模糊 镇静—慌乱 伸开—缩拢
威武—沮丧 巨大—细小 神秘—平常 寒冷—炎热 原始—现代 珍贵—普通
舒服―难受 弯曲―笔直 均匀―悬殊 牢固―脆弱 新鲜―陈腐 反面―正面
丰年—歉年 干燥―潮湿 平坦―崎岖 简单―复杂 粗糙―细腻 幸福―悲惨
谦虚―骄傲 快乐―伤心 宽阔―狭窄 强健―软弱 清澈―浑浊 明白―糊涂
茂密―稀疏 伸出―缩回 成功―失败 寒冷―温暖 愤怒―高兴 灵活―笨拙
准许―拒绝 热情―冷淡 勤劳―懒惰 分散―聚集 迅速—迟钝 认真—马虎
失败—胜利 犹豫—果断 坚定—动摇 膨大—缩小 迟钝—灵活 笨重—轻便
临时―长期 慎重―马虎 柔弱―刚强 干燥―湿润 光滑―粗糙 静谧―热闹
崭新―陈旧 开始―结尾 漂亮―丑陋 喧闹―宁静 容易―困难 凋谢―盛开
温暖―寒冷 朋友―敌人 寒冷―温暖 山谷―山峰 点燃―熄灭 神奇―平常
热闹―安静 拽住―放开 关心―冷漠 高傲―谦逊 郑重―轻率 从容―慌张
奢侈―寒酸 敏捷―迟缓 合上―打开 老实―狡猾 温柔―粗暴 丰富―贫乏
高兴―难过 淘气―规矩 讨厌―喜欢 反抗―顺从 忠厚―奸诈 温暖―寒冷
蜿蜒―笔直 坚固―脆弱 清楚―模糊 陡峭―平坦 伟大―渺小 美丽―丑陋
相同―不同 古老―现代 宏大―微小 魁梧―矮小 丰满―干瘪 故人―新朋
无名―有名 懒惰―勤劳 满意―失望 灿烂―暗淡 凋零―盛开 容易―困难
希望―失望 安全―危险 可怜―可恨 庄重―轻浮 热情―冷淡 坚强―懦弱
宽裕―拮据 神气―颓丧 喜悦―忧伤 快乐―悲伤 繁华―萧条 热闹―宁静
褴褛―华丽 踊跃―消极 清晰―模糊 仔细―粗心 具体―大略 温柔―粗暴
危险―安全 匆匆―慢慢 认识―陌生 疏远―亲近 聪明―愚蠢 长处―短处
现代―古代 依赖―自立 舒适―艰苦 输入―输出 陌生―熟悉 打开―关闭
凶猛―温和 笨重―轻巧 迟钝―灵敏 相似―相反 特殊―一般 美妙―蹩脚
优良―低劣 勤劳―懒惰 俊俏—丑陋 轻快—沉重 鲜艳—暗淡 增添—削减
活泼—呆板 聚拢—分散 停止—开始 玲珑—粗笨 灵活—呆板 陡峭—平坦
送行—迎接 舒适—难受 悲惨—幸福 愈合—开裂 有名—无名 离开—回归
害怕—勇敢 忧伤—高兴 飞快—缓慢 成功—失败 镇定-- 慌张 严寒--温暖
恶劣—优良 湿润—干燥 为难—容易 惬意—满意 惊讶—吃惊 朦胧—模糊
优惠—优待 精巧—精致 完美—完善 反驳—反对 逻辑—规律 危险—安全
担心—放心 朦胧—清楚 高兴—难受 便宜—昂贵 喜欢—讨厌 兴许—也许
轻巧—轻松 率先—首先 忙碌—劳碌 欣赏—赏识 寻觅—寻找 会晤—会见
感触—感受 振奋—振作 生气—生机 慈祥—慈爱 忧虑—放心 糟糕—精彩
感激—感谢 失望—期望 紧张—松懈 激烈—平静 狼狈—潇洒 英勇--怯懦
繁荣—衰败 精致—粗糙 权利—义务 穷苦—富裕 精致—粗糙 健康—虚弱
潮湿—干燥 喜欢—讨厌 危险—安全 寂寞—喧闹 奴隶—主人 紧张—松弛
统一—分裂 诚意—假意 理屈—理直 拒绝—接受 惩罚—奖励 迟延—提前
示弱—逞强 好心—恶意 破碎—完整 酥软—坚硬 炎热—寒冷 诚实—撒谎
仔细—马虎 正常—异常 非凡—平凡 特别—一般 扫兴—高兴 轻蔑—敬重
开心—苦闷 寻常—异常 违背—遵循 怀疑—相信 强盛—衰败 尊重—侮辱
激烈—平静 嘈杂—寂静 美丽—丑陋 信奉—背弃 失信—守信 率领—追随
退化—进化 凝结—溶解 伟大—渺小 聚拢—分散 增添—减少 活泼—呆板
鲜艳—暗淡 严寒—酷暑 安谧—嘈杂 温暖—凉爽 柔和—严厉 拒绝—同意
清醒—糊涂 荒芜—耕种 清晰—浑浊 坚强—软弱 纯熟—生疏 陌生—熟悉
平坦—崎岖 光滑—粗糙 慎重—随便 喜欢—厌恶

笑盈盈—哭啼啼 笑嘻嘻――哭兮兮
恍恍惚惚—清清楚楚 一模一样—截然不同
柳暗花明—山穷水尽 风平浪静—风号浪吼
人声鼎沸―鸦雀无声 勤勤恳恳―懒懒散散
一丝不苟―敷衍了事 隐隐约约―清清楚楚
享誉世界―默默无闻 相背而行―相向而行
恍然大悟―百思不解 筋疲力尽―精神抖擞
名副其实——名不副实 雪中送炭——雪上加霜
歪歪斜斜——端端正正 风平浪静——狂风恶浪
迷迷糊糊——清清楚楚 全神贯注——心不在焉
断断续续——连续不断 赏心悦目——触目惊心
一丝不苟——粗心大意 力倦神疲——精力充沛
万马奔腾——无声无息 暖暖和和——冷冷清清
吞吞吐吐——干干脆脆 毫不犹豫——犹豫不决
别具一格——普普通通 熙熙攘攘——冷冷清清
心惊肉跳——镇定自如 理直气壮——理屈词穷
一朝一夕——日久天长 悔过自新——执迷不悟
群策群力——孤掌难鸣 废寝忘食——饱食终日
沸沸扬扬——鸦雀无声 翻来覆去——简单明了
吵吵嚷嚷——冷冷清清 唇枪舌剑——心平气和
粗制滥造——精雕细刻 安居乐业——颠沛流离
端端正正——歪歪斜斜 面露愁容——面带微笑
筋疲力尽——干劲十足 成竹在胸——胸有成竹

Bài Tập Mở Rộng

SƠ LƯỢC VỀ CHỮ HÁN

NHỚ CHỮ HÁN 1

NHỚ CHỮ HÁN 2

 

MUA NHIỀU HƠN 2 THẺ HỌC LIÊN HỆ 

ZALO: 0974 698 987 ĐỂ NHẬN CHIẾT KHẤU

& LỘ TRÌNH

HỌC ONLINE CÙNG GIÁO VIÊN 

ONLINE 1 GIẢNG VIÊN - 1 HỌC SINH

MIỄN PHÍ

CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC KHÓA HỌC

Footer