HỌC NGỮ ÂM/HỌC PHÁT ÂM

Sơ Lược Ngữ Âm và Cấu Tạo Chữ Hán

SƠ LƯỢC NGỮ ÂM TIẾNG TRUNG:  

 

CHỮ VIẾT và PHIÊN ÂM của chữ viết là hai thành phần cấu tạo của tiếng Trung.

 

PHIÊN ÂM của một chữ viết, khi viết ra được gọi là một ÂM TIẾT.

 

 Ví dụ: Chữ viết  phiên âm là “hǎo”.  “hǎo” được gọi là một âm tiết.

 

Cấu tạo của đa số ÂM TIẾT trong tiếng Trung bao gồm 3 yếu tố:    

                  

Thanh điệu

Thanh mẫu

Vận mẫu

 
                   

 

HỌC NGỮ ÂM là học CÁCH PHÁT ÂM CỦA ÂM TIẾT

 

Tức là học cách đọc các kết hợp của thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu.

 

Thanh mẫu:  Là bộ phận đứng đầu một âm tiết, do các phụ âm đảm nhận.

 

Vận mẫu:      Là bộ phận phía sau thanh mẫu, do các nguyên âm đảm nhận.

                         

Thanh điệu:  Là độ cao của âm tiết. Trong tiếng Trung, có 4 thanh điệu cơ bản và một thanh nhẹ.

 

 Ví dụ:Phân tích các âm tiết “duō, bái, hǎo, bù, ba”

 

    “d, b; h” gọi là thanh mẫu.

 

“uo, ai, ao, u, a” gọi là vận mẫu.

 

   Ký hiệu “ ˉ ˋ ,ˊˇ ” được gọi lần lượt là thanh 1, thanh 2, thanh 3, thanh 4;

 

   Âm tiết không có kí hiệu nào phía trên như âm tiết “ba” gọi là thanh nhẹ.                

                                                                                                                                                                     

SƠ LƯỢC CẤU TẠO CHỮ HÁN:  

 

Mỗi chữ Hán được cấu tạo chủ yếu theo 4 nguyên tắc: tượng hình, chỉ sự, hội ý và hình thanh.

 

1. Chữ tượng hình: là các chữ  dùng hình ảnh để  mô tả, vẽ lại sự vật một cách đơn giản nhất.

 

Ví dụ các chữ tượng hình: mǎ (con ngựa) ,月yuè (mặt trăng),山shān (núi),人 rén (người):

 

 

2. Chữ chỉ sự: là các chữ được viết ra bằng các kí hiệu mang tính tượng hình, hoặc trên cơ sở chữ tượng hình được thêm kí hiệu.

 

Ví dụ: Chữ 一yī,二 èr,三sān dựa theo kí hiệu một gạch, hai gạch, ba gạch để biểu thị số 1, 2, 3.

Chữ 本 běn (nghĩa là căn bản, gốc, nguồn gốc, căn nguyên) được tạo từ một chữ tượng hình 木 mù (chữ mộc: nghĩa là cái cây) và một kí hiệu 一 ở bên dưới, tạo thành 本 běn, để nhấn mạnh phần gốc, mở rộng nghĩa ra là chỉ nguồn gốc, căn nguyên, gốc gác của sự việc .

 

3. Chữ hội ý: là các chữ được cấu tạo từ các bộ, nghĩa của chữ sẽ mang ý nghĩa của các bộ.

 

Ví dụ: Chữ 看 kàn (nhìn), được cấu tạo từ hai bộ: bộ thủ 手 shǒu (nghĩa là tay) và bộ mục 目 mù (nghĩa là mắt), hai bộ kết hợp lại, ta hình dung việc lấy tay để phía trên mắt, để chắn ánh sáng phía bên ngoài, cho mắt nhìn rõ hơn.

 

4. Chữ hình thanh: là các chữ được cấu tạo bởi hai bộ phận:

 

- Phần hình: thường ở bên trái của chữ, dùng hình ảnh, ý nghĩa của mình để biểu thị ý nghĩa của cả chữ.

 

- Phần thanh: thường ở bên phải của chữ, dùng âm thanh mình để biểu thị âm thanh của cả chữ.

 

Ví dụ: Chữ  吗  ma     (trợ từ ngữ khí, đứng cuối câu dùng để hỏi: “có phải không?”), được cấu tạo bởi phần phần hình là chữ 口 (kǒu), và phần thanh là chữ 马  (mǎ) , tạo thành chữ 吗   có ý nghĩa là dùng mồm để hỏi, và âm thanh đọc là ma (gần giống âm đọc của chữ 马  (mǎ)  .

                            

 

Vận mẫu

 

TỔNG HỢP 37 VẬN MẪU:

a       o       e      i      u     ü  ai    ei     ao    ou    an    en     ang     eng     ong

 

ia    ie     iao    iou(iu)¹   ian    in     iang     ing     iong     üe      üan        ün      

 

-i²         er³      ua    uo      uai    uei(ui)4  uan   uen     uang    ueng

 

Vận mẫu đơn:                  a       o       e      i      u     ü 

Cách đọc vận mẫu đơn:

   a:    Miệng mở rộng, lưỡi ở vị trí thấp nhất, không tròn môi. 

   o:   Miệng mở vừa phải, lưỡi hơi cao, nghiêng về phía sau, tròn môi.  

   e:   Miệng mở vừa phải, lưỡi để hơi cao, nghiêng về phía sau, không tròn môi. 

   i:     Miệng hé, môi dẹt, lưỡi để cao, nghiêng về phía trước. 

   u:    Miệng hé, môi tròn, lưỡi để cao, nghiêng về phía sau. 

   ü:    Vị trí lưỡi cũng giống như i, nhưng phải tròn môi, độ mở cửa miệng cũng giống như khi phát âm u.  

Vận mẫu kép:                     ai    ei     ao    ou   

 

                                            an    en     ang     eng     ong

 

                                             ia    ie     iao    iou(iu)¹   

 

                                            ian    in     iang     ing     iong

 

                                            üe      üan        ün

 

                                            -i²         er³      ua    uo    

 

                                            uai    uei(ui)4  uan   uen(un)5     uang    ueng

 

Cách đọc vận mẫu kép:

Đọc nguyên âm đầu tiên, sau đó chuyển nhanh sang đọc phần âm còn lại. Ví dụ: vận mẫu “ai”: đọc âm a, sau đó chuyển nhanh sang i; vận mẫu “ong”: đọc âm o, sau đó chuyển nhanh sang ng ; vận mẫu “uang”: đọc âm u, sau đó chuyển nhanh sang ang.

 

Chú thích ¹: Vận mẫu “ iou” đọc là i-ou, trong âm tiết, viết tắt là iu.

Ví dụ: âm tiết “qiu” chính là kết hợp của thanh mẫu q và vận mẫu iou, đọc là q-i-ou

 

Chú thích ²: Vận mẫu “i” có hai cách đọc. 

Khi i đứng sau các thanh mẫu: b   p   m   d   t   n   l    j  q  x   đọc là i 

Khi i đứng đằng sau các thanh mẫu: z  c  s  zh  ch  sh  r đọc là -i

 

Chú thích ³: Vận mẫu “er” được gọi là âm uốn lưỡi, đọc e trước, sau đó uốn cong lưỡi lên.

 

Chú thích 4: Vận mẫu “uei” đọc là u và ei, trong âm tiết, viết là “ui”. Ví dụ: âm tiết “dui” chính là kết hợp của thanh mẫu “d” và vận mẫu “uei”, đọc là d-u-ei

 

Chú thích 5: Vận mẫu “uen” đọc là u và en, trong âm tiết, viết là “un”. Ví dụ: âm tiết “dun”chính là kết hợp của thanh mẫu “d” và vận mẫu “uen”, đọc là d-u-en

 

Thanh mẫu

 

 TỔNG HỢP 21 THANH MẪU:

 

  b        p       m      f        d        t       n       l      g        k        h         j        q        x  

 

  z         c         s       zh      ch      sh      r

 


   1. Âm môi-răng:                b      p      m      f     

 

   b     Khi phát âm hai môi khép, khoang miệng chứa đầy khí, hai môi bật mở nhanh khiến không khí đột ngột bật ra.

 

   p     Vị trí phát âm giống b, nhưng bật hơi mạnh.

 

   m    Khi phát âm, hai môi khép.

 

       Khi phát âm, răng trên tiếp xúc với môi dưới, luồng hơi ma sát thoát ra ngoài.

 

  2. Âm đầu lưỡi-chân răng:  d      t      n      l      

 

  d    Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào chân răng trên, khoang miệng trữ hơi rồi đầu lưỡi hạ thật nhanh xuống khiến luồng hơi đột ngột ra ngoài.

 

  t    Vị trí phát âm giống “d”, nhưng đầu lưỡi chạm mạnh vào chân răng trên, tạo đà bật hơi mạnh ra ngoài.

 

  n    Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào lợi trên.

 

  l    Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào lợi trên, so với âm “n” lùi về phía sau nhiều hơn, luồng hơi theo hai bên đầu lưỡi ra ngoài.

 


  3. Âm cuống lưỡi:                 g         k        h      

 

  g     Khi phát âm, phần cuống lưỡi nâng cao sát vòm họng trên. Sau khi trữ hơi, hạ nhanh phần cuống lưỡi xuống, để hơi bật ra ngoài một cách đột ngột.

 

  k     Vị trí phát âm giống g, nhưng bật hơi mạnh.

 

  h     Khi phát âm, cuống lưỡi hạ xuống một chút so với “g”, chỉ hơi chạm nhẹ vòm họng trên, toàn bộ lưỡi hơi lùi về phía sau một chút so với “g”, lấy hơi ở mũi, luồng hơi từ khoang giữa ma sát đi ra.

 

  4. Âm mặt lưỡi:            j          q         x      

 

  j    Khi phát âm, mặt lưỡi trên xát vào vòm họng trên, đầu lưỡi hạ xuống, luồng hơi từ khoảng mặt lưỡi trên ma sát với vòm họng trên đi ra ngoài.

 

  q     Vị trí phát âm giống như j, đầu lưỡi đẩy về phía trước một chút, tạo đà, bật mạnh hơi ra ngoài.

 

  x    Khi phát âm, mặt lưỡi trên gần với vòm họng trên, luồng hơi từ mặt lưỡi trên ma sát với vòm họng trên ra ngoài.

 

  5. Âm đầu lưỡi:                     z         c         s    

 

  z    Khi phát âm đầu lưỡi thẳng, chạm sát vào mặt sau răng trên, sau đó đầu lưỡi hơi lùi lại cho luồng hơi từ khoang miệng tạo ma sát bật ra ngoài.

 

  c    Vị trí phát âm giống “z”, nhưng bật hơi mạnh ra ngoài.

 

  s    Khi phát âm, đầu lưỡi tiếp cận mặt sau răng dưới, luồng hơi tạo thành ma sát ở chỗ mặt lưỡi với răng trên bật ra ngoài.

 

  6. Âm cong lưỡi:                   zh         ch        sh     r    

 

  zh    Khi phát âm, đầu lưỡi trên cuộn chạm vào vòm họng trên, luồng hơi từ chỗ đầu lưỡi tạo ma sát đột ngột ra ngoài.

 

  ch    Vị trí phát âm giống “zh”, nhưng bật hơi mạnh ra ngoài.

 

  sh    Khi phát âm, phần trên đầu lưỡi cuộn lại, tiếp cận với vòm họng trên, luồng hơi hai bên lưỡi tạo ma sát, bật ra ngoài. Dây thanh quản ở cổ họng không rung.

 

  r     Vị trí phát âm phát âm giống “sh”, nhưng dây thanh quản ở cổ họng rung mạnh.

 

 

 

Thanh điệu


            

     1. Thanh điệu cơ bản:

 

Trong tiếng Trung có 4 thanh điệu cơ bản. Nếu chia độ cao của thanh điệu ra làm 5 mức độ thể hiện độ cao-thấp, 4 thanh điệu cơ bản sẽ có độ cao tương ứng như sau: 

 

   Thanh 1:      Ký hiệu: “ˉ”           ā         ī         ū  

   Thanh 2:      Ký hiệu: “ˊ”           á         í         ú  

   Thanh 3:      Ký hiệu: “ˇ”           ǎ         ǐ         ǔ  

   Thanh 4:      Ký hiệu:  “ˋ”          à         ì         ù  

 

      2. Thanh nhẹ: 

 

Là âm tiết không mang thanh điệu, đọc rất nhẹ và ngắn. Độ cao của thanh nhẹ thay đổi do ảnh hưởng của thanh điệu âm tiết trước đó. Trong khi viết, âm tiết mang thanh nhẹ không đánh dấu thanh điệu.

 

Ví dụ:        mā ma          gē ge          hóng de       máng ma   

 

    3. Luyện thanh điệu:

 

     

 

 

 

 

māng

máng

mǎng

màng

hēn

hēn

hēn

hēn

nān

nán

nǎn

nàn

hān

hán

hǎn

hàn

mēi

méi

měi

mèi

 

 

 

xuē

xué

xuě

xuè

qiān

qián

qiǎn

qiàn

liū

liú

liǔ

liù

jiū

jiú

jiǔ

jiù

mīng

míng

mǐng

mìng

tiān

tián

tiǎn

tiàn

iān

jián

jiǎn

jiàn

 

   

 

ēr

ér

ěr

èr

sān

sán

sǎn

sàn

huī

huí

huǐ

huì

xuē

xué

xuě

xuè

xiāo

xiáo

xiǎo

xiào

 

 

 

zhē

zhé

zhě

zhè

shī

shí

shǐ

shì

shū

shú

shǔ

shù

zhī

zhí

zhǐ

zhì

shuī

shuí

shuǐ

shuì

shī

shí

shǐ

shì

rēn

rén

rěn

rèn

shēn

shén

shěn

shèn

zuō

zuò

zuǒ

zuó

 

Qui tắc kết hợp thanh điệu

 

 

1. Quy tắc biến điệu của thanh 3

       

a. Khi có hai âm tiết cùng mang thanh ba đi liền nhau, âm tiết đầu đọc thành thanh hai.

 

Ví dụ:           nǐ hǎo  ------- >   ní hǎo       

 

b. Khi sau âm tiết mang thanh ba là âm tiết mang thanh 1, thanh 2 hoặc thanh 4, thì thanh 3 biến điệu, chỉ đọc phần trước đi xuống của thanh ba (độ cao 2 xuống 1), không đọc nửa phần đi lên (độ cao 1 lên 4), sau đó đọc tiếp âm tiết tiếp theo.

 

Ví dụ:         hěn gāo         běn lái        hěn bàng    

c. Khi một từ có ba âm tiết cùng mang thanh ba, hai âm tiết trước đọc thành thanh 2

     Ví dụ:     zhǎn lǎn guǎn ------- >  zhán lán guǎn

 

d. Khi ba âm tiết cùng mang thanh ba đứng cạnh nhau, có hai cách đọc:

- Chỉ âm tiết giữa đọc thành thanh 2

 Ví dụ:   wǒ hěn hǎo ------- >  wǒ hén hǎo

- Hai âm tiết trước đọc thành thanh 2

Ví dụ:  wǒ hěn hǎo ------- >  wó hén hǎo

 

2. Quy tắc biến điệu của chữ     bù

 

a.  Chữ  不 khi đọc một mình hoặc đứng trước các thanh 1, thanh 2, thanh 3,  ta đọc theo  đúng thanh điệu nguyên thủy của nó là thanh 4, đọc là “bù”.

 

Ví dụ:       bù hē           bù máng       bù hǎo        

       

b.Chữ 不 khi đứng trước âm tiết có thanh điệu là thanh 4 thì “bù” sẽ biến thành thanh 2, đọc là “bú”

        

Ví dụ:      bú yào        bú niàn         bú kàn        bú jìn        


c. Chữ 不 khi đứng giữa động từ hoặc tính từ, hoặc đứng ở giữa động từ  và bổ ngữ    thì 不 đọc thành thanh nhẹ, đọc là “bu”.
         


  Ví dụ:       hǎo bu hǎo        xíng bu xíng       kàn bu qīngchu   

 

 3.  Quy tắc biến điệu của chữ    yī

        

 a. Thanh điệu gốc của số từ “一” là thanh 1 , đọc là “yī”, khi đứng một mình hoặc đếm số, đọc số thì đọc giữ nguyên thanh điệu là “yī” .

 

 

b. Khi thanh điệu của các âm tiết sau“一”là các thanh 1, 2, 3 “一” đọc thành thanh 4, đọc là “yì”.

  Ví dụ:     yì běn         yì kǒu         yì diǎn         

 

 c. Khi âm tiết sau “一” là thanh 4 thì “一” đọc thành thanh 2, đọc là “yí”.

  Ví dụ:     yí gè           yí kè            yí qiè 

 

Qui tắc viết phiên âm

 

I. Quy tắc của vận mẫu khi đứng một mình làm âm tiết:

 

Một số vận mẫu bắt đầu bằng một trong các nguyên âm “u”, “ü”, “i”, khi đứng một mình làm âm tiết, cách đọc của âm tiết chính là cách đọc của vận mẫu, không thay đổi; cách viết của âm tiết có thay đổi, theo những quy tắc dưới đây:

 

1. Vận mẫu “u” : thêm“w” vào trước “u”.

 

 wu

 

2. Vận mẫu “i,ia, ie, iao, iou, ian, in, iang, ing, iong”:  “i” được viết thành “y” hoặc thêm “y” vào trước vận mẫu.

 

  yi                 ya                ye                yao                you              yan              yang            yong

  yin              ying                      

       

3. Vận mẫu  “ü, üe, üan, ün” : bỏ dấu hai chấm ở trên “ü” và thêm “y” vào trước.

 

 yu                yue              yuan            yun

 

4. Vận mẫu “ua, uo, uai, uei (ui), uan, uen (un), uang, ueng” : “u” được viết thành “w”.

 

 wa               wo              wai              wei             wan             wen             wang           weng

 

 

II. Quy tắc kết hợp của thanh mẫu và vận mẫu

 

1. Các thanh mẫu “j, q, x” khi ghép với các vận mẫu “ü, üe, üan, ün” , thì “ü” viết là “u”.

 

 ju                 jue               juan             jun

 qu                que              quan            qun

 xu                xue              xuan            xun

 

2. Các thanh mẫu “j, q, x” không kết hợp được với “u”.

 

3. Các thanh mẫu “l, n” có thể kết hợp được với cả “u” và “ü” :

 

 nü               nüe              lü                lüe              

 nu               lu

 

4. Các thanh mẫu: b, p, m, f, d, t, g, k, h, z, c, s, zh, ch, sh, r không kết hợp được với “ü”, chỉ kết hợp được với “u”.

 

5. Khi thanh mẫu kết hợp với các vận mẫu “iou”, “uei”, “uen”, thì các vận mẫu lần lượt viết thành “iu”,  “ui”, “un”. Cách đọc không thay đổi, thanh điệu đánh trên “u” với vận mẫu “iu”, “un”,  thanh điệu đánh trên “i” với vận mẫu “ui”.

 

liū               qiū              xiū             

duī              tuī               suī              

sūn              cūn              dūn              

 

6. Các thanh mẫu  b   p   m   d   t   n   l    j   q   x   chỉ kết hợp với i  , không kết hợp với –i 

 

 bi       pi       mi      di       ti        ni       li        ji        qi       xi   

 

7. Các thanh mẫu  z  c  s  zh  ch  sh  r   chỉ kết hợp với -i ,  không kết hợp với i 

 

 zi       ci      si      zhi    chi    shi    ri

 

8. Âm uốn lưỡi:

Khi “er” đứng đằng sau một âm tiết tạo thành âm uốn lưỡi, ta bỏ “e” và thêm “r” vào phía sau âm tiết đó.

 

qù nǎr         huà huàr      hǎo wánr

 

III. Quy tắc điền vị trí của thanh điệu:

     

1. Bốn ký hiệu thanh điệu được viết ngay phía trên nguyên âm của âm tiết (a, o, e, i, u, ü).

Ví dụ: mā; bó; hē; nǐ; mǔ; lǜ

 

2. Nếu trong một âm tiết có nhiều nguyên âm thì ký hiệu thanh điệu sẽ được viết trên nguyên âm có khẩu hình mở to nhất khi phát âm.

Ví dụ: bái; hǎo; kǒu, duì, huà...

 

IV. Quy tắc khác:

 

1. Khi thanh điệu được đánh trên “i”, dấu chấm trên chữ “i” bỏ đi.

Ví dụ: pī; mí; bǐ; tì

 

2. Dấu cách âm: Khi  a, o, e đứng đầu một âm tiết đứng liền ngay sau một âm tiết khác, để tránh nhầm lẫn khi phát âm các âm tiết, khi viết phải dùng dấu cách âm (’)

Ví dụ:  Tiān'ānmén

 

Nghe ngữ âm tổng hợp

 

 

 Luyện ghép thanh mẫu và vận mẫu 1

 

 

a

o

e

i

u

ü

ai

ei

ao

ou

b

ba

bo

 

bi

bu

 

bai

bei

bao

 

p

pa

po

 

pi

pu

 

pai

pei

pao

pou

m

ma

mo

me

mi

mu

 

mai

mei

mao

mou

f

fa

fo

   

fu

   

fei

 

fou

d

da

 

de

di

du

 

dai

dei

dao

dou

t

ta

 

te

ti

tu

 

tai

 

tao

tou

n

na

 

ne

ni

nu

nai

nei

nao

nou

l

la

 

le

li

lu

lai

lei

lao

lou

g

ga

 

ge

 

gu

 

gai

gei

gao

gou

k

ka

 

ke

 

ku

 

kai

kei

kao

kou

h

ha

 

he

 

hu

 

hai

hei

hao

hou

       

yi

wu

yu

     

 

 

 

 Luyện ghép thanh mẫu và vận mẫu 2

 

 

an

en

ang

eng

ong

b

ban

ben

bang

beng

 

p

pan

pen

pang

peng

 

m

man

men

mang

meng

 

f

fan

fen

fang

feng

 

d

dan

den

dang

deng

dong

t

tan

 

tang

teng

tong

n

nan

nen

nang

neng

nong

l

lan

 

lang

leng

long

g

gan

gen

gang

geng

gong

k

kan

ken

kang

keng

kong

h

han

hen

hang

heng

hong

 

 Luyện ghép thanh mẫu và vận mẫu 3

 

 

i

ia

ie

iao

iu

ian

in

iang

ing

iong

j

ji

jia

jie

jiao

jiu

jian

jin

jiang

jing

jiong

q

qi

qia

qie

qiao

qiu

qian

qin

qiang

qing

qiong

x

xi

xia

xie

xiao

xiu

xian

xin

xiang

xing

xiong

b

bi

 

bie

biao

 

bian

bin

 

bing

 

p

pi

 

pie

piao

 

pian

pin

 

ping

 

m

mi

 

mie

miao

 

mian

min

 

ming

 

d

di

 

die

diao

diu

dian

   

ding

 

t

ti

 

tie

tiao

 

tian

   

ting

 

n

ni

 

nie

niao

niu

nian

nin

niang

ning

 

l

li

lia

lie

liao

liu

lian

lin

liang

ling

 
 

yi

ya

ye

yao

you

yan

yin

yang

ying

yong

 

 

 Luyện ghép thanh mẫu và vận mẫu 4

 

 

ü

üe

üan

ün

n

nüe

   

l

lüe

   

j

ju

jue

juan

jun

q

qu

que

quan

qun

x

xu

xue

xuan

xun

 

yu

yue

yuan

yun

 

 

 Luyện ghép thanh mẫu và vận mẫu 5

 

 

a

e

-i

ai

ei

ao

ou

an

en

ang

eng

ong

z

za

ze

zi

zai

zei

zao

zou

zan

zen

zang

zeng

zong

c

ca

ce

ci

cai

 

cao

cou

can

cen

cang

ceng

cong

s

sa

se

si

sai

 

sao

sou

san

sen

sang

seng

song

 

 

 Luyện ghép thanh mẫu và vận mẫu 6

 

 

u

uo

uei(-ui)

uan

uen)-un)

z

zu

zuo

zui

zuan

zun

c

cu

cuo

cui

cuan

cun

s

su

suo

sui

suan

sun

 

 

 Luyện ghép thanh mẫu và vận mẫu 7

 

 

ua

uo

uai

uei (ui)

uan

uen (un)

uang

d

 

duo

 

dui

duan

dun

 

t

 

tuo

 

tui

tuan

tun

 

n

 

nuo

   

nuan

   

l

 

luo

   

luan

lun

 

g

gua

guo

guai

gui

guan

gun

guang

k

kua

kuo

kuai

kui

kuan

kun

kuang

h

hua

huo

huai

hui

huan

hun

huang

 

wa

wo

wai

wei

wan

wen

wang

 

 

 Luyện ghép thanh mẫu và vận mẫu 8

 

 

a

e

-i (ʅ)

ai

ei

ao

ou

zh

zha

zhe

zhi

zhai

zhei

zhao

zhou

ch

cha

che

chi

chai

 

chao

chou

sh

sha

she

shi

shai

shei

shao

shou

r

 

re

ri

   

rao

rou

 

 

 Luyện ghép thanh mẫu và vận mẫu 9

 

 

an

en

ang

eng

ong

zh

zhan

zhen

zhang

zheng

zhong

ch

chan

chen

chang

cheng

chong

sh

shan

shen

shang

sheng

 

r

ran

ren

rang

reng

rong

 

 

 Luyện ghép thanh mẫu và vận mẫu 10

 

 

u

ua

uo

uai

uei(ui)

uan

uen(un)

uang

zh

zhu

zhua

zhuo

zhuai

zhui

zhuan

zhun

zhuang

ch

chu

chua

chuo

chuai

chui

chuan

chun

chuang

sh

shu

shua

shuo

shuai

shui

shuan

shun

shuang

r

ru

rua

ruo

 

rui

ruan

run

 

 

 

Luyện ghép thanh điệu

 

1 + 1

bēi 'āi

gū dān

āng zāng

dēng guāng

xiān huā

 1 + 2

cāng bái

xiāo jí

jī jí  

cāo láo

sēn lín

 1 + 3

bān zhǎng

gē qǔ

shēng chǎn

tuī xiǎng

qiān bǐ

1 + 4 

gāo dà

hēi 'àn

fēng fù

jī liè  

xī wàng

2 + 1

nóng cūn

píng 'ān

cháng jiāng

nián qīng

 nán fāng

2 + 2

nóng mín

xué xí

hé gé  

 lín shí    

huán gyú

2 + 3 

ní tǔ

quán tǐ

chéng zhǎng

dú zhě

yóu yǒng

2 + 4

cán kù

wén jiàn

 píng lùn     

rán hòu

tuán jù

3 + 1

yǐ zhī

biǎn dī

fǎng zhī

gǎi biān

yǎn jīng

3 + 2

zhǔ rén

biǎn zhí

yǒu rén

zhǔ shí

qǔ dé

3 + 3

diǎn lǐ  

jiǎ shǐ

dǐng diǎn

xǐ jiǔ

 guǎn lǐ

3 + 4

zhǔ rèn

yǐ zhì

fǔ yù  

gǎi biàn

wǔ shù

4 + 1

rèn zhēn

jìng zhēng

xìn xī

yìn shuā

jiàn kāng

4 + 2

dì tú  

liàn xí

zhèng quán

diàn tái

diào chá

4 + 3

dì lǐ

gòu mǎi

xià wǔ  

kè kǔ

bàn fǎ

4 + 4

lì yì  

gù kè   

càn làn

hài pà 

 jì mò

 

Luyện đọc ca dao

 

Mín yáo

Yí qù èr sān lǐ,

Yān cūn sì wǔ jiā,

Tíng tái liù qī zuò,

Bā jiǔ shí zhī huā.

Luyện đọc thơ

Chūn xiǎo

Mèng Hào Rán

Chūn mián bù jué xiǎo,

Chù chù wén tí niǎo.

Yè lái fēng yǔ shēng,

Huā luò zhī duōshǎo?

 

Xuân hiểu

                                Mạnh Hạo Nhiên

Xuân miên bất giác hiểu,

Xứ xứ văn đề điểu.

Dạ lai phong vũ thanh,

Hoa lạc tri đa thiểu?

 

Dịch nghĩa:

Buổi sáng mùa xuân

                               Mạnh Hạo Nhiên

Say sưa giấc xuân không biết trời đã sáng,

Khắp nơi vang lên tiếng chim hót.

Đêm qua có tiếng gió và mưa,

Hoa rụng không biết bao nhiêu?

 

Bài Tập Mở Rộng

1. SƠ LƯỢC NGỮ ÂM

2. VẬN MẪU

3. THANH MẪU

4. THANH ĐIỆU

5. Phân biệt thanh điệu

6. QUY TẮC KẾT HỢP THANH 3

7. QUY TẮC KẾT HỢP CỦA 不

8. Phân biệt vận mẫu

9. PHÂN BIỆT "b" "p"

10. PHÂN BIỆT"m" "f"

11. PHÂN BIỆT "d" "t"

12. Phân biệt "n" "l"

13. Phân biệt "g" "h" "k"

14. PHÂN BIỆT "j" "q" "x"

15. Phân biệt "s" "sh" "r"

16. Phân biệt "z" "c"

17. Phân biệt "zh" "ch"

18. Phân biệt "y" "w"

Làm bài thi online

Thi online

 

MUA NHIỀU HƠN 2 THẺ HỌC LIÊN HỆ 

ZALO: 0974 698 987 ĐỂ NHẬN CHIẾT KHẤU

& LỘ TRÌNH

HỌC ONLINE CÙNG GIÁO VIÊN 

ONLINE 1 GIẢNG VIÊN - 1 HỌC SINH

MIỄN PHÍ

CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁC KHÓA HỌC

Footer